Hiện nay, khu vực Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang áp dụng hình thức làm hộ chiếu online rất thuận tiện, du khách chỉ cần nộp đầy đủ hồ sơ qua cổng thông tin điện tử và chờ hộ chiếu. dịch vụ từ VinFast. Quý khách đã đăng ký email thành công
Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ
Thời gian làm việc của phòng xuất nhập cảnh thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là từ T2-T7 ( trừ ngày nghỉ lễ theo quy định ) bắt đầu buổi sáng từ 7h - 11h buổi chiều 1h30 - 5h . Riêng T7 chỉ làm buổi sáng.
Ở Thành phố Hồ Chí Minh có 2 địa điểm làm hộ chiếu: Cục Quản lý xuất nhập cảnh TPHCM: 333-335-337 Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TPHCM; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh TPHCM: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM; Bảng giá dịch vụ làm hộ chiếu nhanh tại TPHCM
Đăng ký làm hộ chiếu trực tuyến tại TPHCM, Hồ Chí Minh * Tải mẫu Tờ khai điện tử cấp hộ chiếu phổ thông tại đây: Mẫu tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông. Cách đăng ký cấp hộ chiếu mẫu mới online. Bước 1: Truy cập vào trang Cổng dịch vụ công Quốc gia TẠI
Vay Tiền Nhanh. Dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh là dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính thường xuyên và phổ biến. Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố năng động, phát triển với rất nhiều những cơ hồi thu hút nguồn lao động từ khắp mọi nơi. Do vậy nhu cầu đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh được rất nhiều người quan tâm. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC xin được cung cấp các thông tin hữu ích về Dịch vụ làm đăng ký sổ hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh của chúng tôi. Mới các bạn cùng chú ý theo dõi nhé!Dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh 20211. Điều kiện dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí MinhĐể được đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh thì phải đáp ứng những điều kiện sauCông dân có chỗ ở hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của mình tại thành phố Hồ Chí Minh thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp hợp công dân có chỗ ở hợp pháp nhưng không thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú khi được chủ sở hữu hợp pháp đồng ý trong các trường hợp sau đây+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;+ Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;+ Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám đang xem Dịch vụ làm hộ khẩuNgoài các trường hợp nêu trên, công dân được đăng ký thường trú tại thành phố Hồ Chí minh tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng được các điều kiện sau đây+ Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;+ Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/ dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây+ Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;+ Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;+ Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;+ Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện sau đây+ Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú;+ Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;+ Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí MinhNgười muốn thực hiện dịch vụ đăng ký làm hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh phải chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điều 21 Luật cư trú 2020. Cụ thể như sau– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;b Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;c Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điềukiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật cư trú 2020.– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;c Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khaithay đổi thông tin cư trú; đối với người quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 của Luật cư trú 2020 thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đótheo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 của Luật cư trú 2020; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 của Luật cư trú 2020;c Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở;– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại điểm d khoản 4 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng hay người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật cư trú 2020 và việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người được cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp;– Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 6 Điều 20 của Luật cư trú 2020 bao gồma Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký thường trú không phải là chủ phương tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm;c Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.– Trường hợp người đăng ký thường trú quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là người chưa thành niên thì trong tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.– Trường hợp người đăng ký thường trú quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải có giấy tờ, tài liệu khác chứng minh có quốc tịch Việt Nam và văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh của Bộ Công Dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh của ACCVới đội ngũ chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiệm và nhiệt tình, Công ty luật ACC sẽ hỗ trợ bạn dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí MinhCông ty Luật ACC sẽ triển khai việc tư vấn dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu tại Hồ Chí Minh cho Quý Khách hàng trước khi thực hiện thủ tục theo nhu cầu của Khách hàngTư vấn, giải đáp thắc mắc của Quý Khách hàng về quy định của pháp luật;Tư vấn về việc thu thập các tài liệu cần thiết để thực hiện thủ tục;Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan ty Luật ACC sẽ trực tiếp thay mặt Quý Khách hàng thực hiện thủ tục dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh4. Các câu hỏi thường gặp khi thực hiện dịch vụ đăng ký làm hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí MinhCâu 1 Kết quả đăng ký làm hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh sẽ được thông báo qua hình thức nào?Kết quả nhập hộ khẩu sẽ được thông báo qua các hình thức sauVăn bản;Tin nhắn điện tử đến hộp thư điện tử hoặc điện thoại;Trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú;Ứng dụng trên thiết bị điện tử;Cổng dịch vụ công quốc gia;Cổng dịch vụ công Bộ Công an;Cổng dịch vụ công quản lý cư 2 Lệ phí làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì lệ phí cấp mới sổ hộ khẩu là đồng/lần đối với việc đăng ký hộ khẩu tại các quận trong địa bàn thành phố Hồ Chí đối với việc đăng ký hộ khẩu tại các địa bàn thuộc huyện của thành phố Hồ Chí Minh lệ phí là đồng/ 3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm đăng ký hộ khẩu thường trú ở Hồ Chí Minh?Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú ở Hồ Chí Minh là cơ quan Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hồ Chí 4 Thời hạn giải quyết thủ tục làm đăng ký hộ khẩu thường trú ở Hồ Chí Minh?Trên đây là các thông tin ACC cung cấp đến quý bạn đọc về Dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh 2021. Trên thực tế thực hiện có thể phát sinh các vướng mắc bất cập, nếu bạn có thắc mắc gì về Dịch vụ làm đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hồ Chí Minh 2021 hay những vấn đề khác quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi. Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng! Hãy liên hệ với chúng tôi
Nội dung1 1. Dịch vụ làm sổ hộ khẩu tại Hà Nội, TP Hồ Chí Nơi đăng ký làm thủ tục làm hộ khẩu Mục đích làm sổ hộ khẩu2 2. Tư vấn pháp lý về thủ tục nhập sổ hộ khẩu Hà Nội3 3. Liên hệ dịch vụ làm sổ hộ khẩu, nhập khẩu Hà Nội, TP HCM Hồ Chí Minh Làm sao để được nhập khẩu, làm sổ hộ khẩu Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh? Không có người thân trong gia đình tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hoặc không tạm trú tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh có được nhập hộ khẩu hay không? Trình tự thủ tục nhập hộ khẩu? … là băn khoăn của nhiều người . Hiện nay, đối với thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, để được đăng ký nhập khẩu cần đáp ứng được các điều kiện và thực hiện trình tự, thủ tục nhất định như thế nào…? Anh Chị đang có nhu cầu làm hộ khẩu Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn cũng như giới thiệu dịch vụ làm Hộ Khẩu nhanh, chất lượng và uy tín nhất Dịch vụ làm Sổ hộ khẩu Nhập khẩu tại Hà Nội và TP HCM Nơi đăng ký làm thủ tục làm hộ khẩu Các quận nội thành, ngoại thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh Mục đích làm sổ hộ khẩu Làm sổ Visa, hộ chiếu Làm thủ tục cho con đi học, làm giấy khai sinh Làm hồ sơ đi học,thi công chức Làm thủ tục mua xe ôtô,đăng ký biển xe máy Làm thủ tục vay vốn gói tỷ… Hồ sơ cần chuẩn bị làm sổ hộ khẩu gồm Giấy cắt khẩu Đăng ký kết hôn phô tô Giấy khai sinh nếu có con Hợp đồng lao động Giấy giới thiệu công ty + cơ quan Chứng minh thư Hộ khẩu gốc bản photo 2. Tư vấn pháp lý về thủ tục nhập sổ hộ khẩu Hà Nội Hỏi Nhờ anh chị tư vấn giúp thủ tục nhập khẩu tại Hà Nội với trường hợp gia đình mình như sau Chồng tôi quê ở TH, Thái Bình. Hiện đã có sổ đỏ thuộc phường VC, quận Đống Đa. Tôi là vợ quê ở Chương Mỹ, Hà Nội. Khi cưới thì làm thủ tục đăng ký kết hôn tại TH,Thái Bình tuy nhiên chưa chuyển hộ khẩu. Giờ vợ chồng mình muốn nhập khẩu tại nơi ở là phường VC, quận Đống Đa thì cần phảm làm những thủ tục gì? Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến cho FINCAP, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau Thứ nhất, về điều kiện được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Khoản 1 điều 20 Luật cư trú năm 2006 theo đó “Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;” Trường hợp vợ chồng bạn đã có sổ đỏ và tạm trú liên tục tại thành phố từ 1 năm trở lên thì bạn được đăng ký thường trú tại nơi ở đó được. Thứ hai, về thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại điều 21 Luật cư trú năm 2006 như sau Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú 1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây a Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; b Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm a Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu; b Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; c Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. 3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy trước hết gia đình bạn phải cắt khẩu theo quy định tại điều 28 Luật Cư trú và sau đó gia đình bạn phải làm hồ sơ và gửi đến công an Quận Đống Đa và trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ công an Quận Đống Đa sẽ cấp sổ hộ khẩu cho gia đình bạn, trường hợp không cấp thì sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Liên hệ dịch vụ làm sổ hộ khẩu, nhập khẩu Hà Nội, TP HCM Hồ Chí Minh Trên đây là nội dung tư vấn về nhập hộ khẩu mà bạn yêu cầu tư vấn Tư vấn về thủ tục đăng ký nhập hộ khẩu tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận tư vấn trực tuyến – Số điện thoại liên hệ 0822125722 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
dịch vụ làm hộ khẩu thành phố hồ chí minh